HƯỚNG DẪN VỀ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Chi tiết Văn Bản Pháp Quy
| Số hiệu | 122/2025/TT-BTC |
|---|---|
| Ngày ban hành | 2025-12-22 |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Cập nhật gần nhất | 2026-07-30 15:20:36 |
Tóm tắt
Nội dung toàn văn
Toàn văn quy định tại: Thong-tu-122-2025-TT-BTC-huong-dan-ve-chung-quyen-co-bao-dam
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về chứng quyền có bảo đảm (sau đây gọi tắt là chứng quyền); chứng khoán cơ sở của chứng quyền; hạn mức chào bán, giao dịch, thanh toán, thực hiện chứng quyền; kiểu thực hiện và phương thức thực hiện chứng quyền; điều chỉnh chứng quyền; hoạt động tạo lập thị trường, phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi của người sở hữu chứng quyền; báo cáo, công bố thông tin và hoạt động khác liên quan đến chứng quyền.
2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
a) Công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký;
b) Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng quyền;
d) Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng khoán cơ sở là chứng khoán được sử dụng làm tài sản cơ sở của chứng quyền có bảo đảm.
2. Tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở là tổ chức phát hành chứng khoán làm tài sản cơ sở của chứng quyền có bảo đảm.
3. Tổ chức phát hành chứng quyền (sau đây gọi tắt là tổ chức phát hành) là công ty chứng khoán phát hành chứng quyền có bảo đảm.
4. Ngân hàng lưu ký là ngân hàng thực hiện việc lưu ký, giám sát tài sản do tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm ký quỹ để bảo đảm thanh toán cho các chứng quyền có bảo đảm đã phát hành.
5. Người sở hữu chứng quyền là nhà đầu tư sở hữu chứng quyền, đồng thời là chủ nợ có bảo đảm một phần của tổ chức phát hành và không phải là tổ chức phát hành chứng quyền.
6. Chứng quyền mua là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được nhận khoản tiền chênh lệch khi giá thanh toán cao hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện.
7. Giá thực hiện là mức giá được tổ chức phát hành xác định để làm cơ sở xác định khoản tiền phải thanh toán cho người sở hữu chứng quyền tại ngày đáo hạn. Giá thực hiện được làm tròn đến hàng đơn vị.
8. Tỷ lệ chuyển đổi là tỷ lệ giữa số lượng chứng quyền có bảo đảm cần có để quy đổi thành một đơn vị chứng khoán cơ sở. Tỷ lệ chuyển đổi được làm tròn đến bốn chữ số thập phân sau dấu phẩy.
9. Ngày đáo hạn là ngày mà người sở hữu chứng quyền có bảo đảm thực hiện chứng quyền và tổ chức phát hành chứng quyền phải thanh toán đối với chứng quyền có lãi.
10. Chứng quyền đang lưu hành là chứng quyền chưa đáo hạn và đang được nắm giữ bởi người sở hữu chứng quyền.
11. Chứng quyền chưa lưu hành là chứng quyền đã phát hành nhưng chưa được sở hữu bởi nhà đầu tư. Chứng quyền chưa lưu hành được lưu ký trên tài khoản của tổ chức phát hành.
12. Chứng quyền có lãi là chứng quyền có giá thực hiện thấp hơn giá thanh toán chứng quyền.
13. Vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết là số lượng chứng khoán cơ sở dự kiến cần phải nắm giữ để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền xác định theo phương án phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành.
14. Vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế là vị thế được xác định bằng số lượng chứng khoán cơ sở thực có, số lượng chứng khoán cơ sở chờ về trên tài khoản tự doanh được dùng cho mục đích phòng ngừa rủi ro, số lượng chứng khoán phát sinh do thực hiện quyền (trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu) từ chứng khoán thực có trên tài khoản tự doanh được dùng cho mục đích phòng ngừa rủi ro và số lượng chứng khoán quy đổi trong trường hợp tổ chức phát hành sử dụng chứng khoán phòng ngừa rủi ro là chứng khoán có cùng chứng khoán cơ sở của chứng quyền. Chứng khoán có cùng chứng khoán cơ sở của chứng quyền bao gồm chứng khoán thực có trên tài khoản tự doanh và chứng khoán chờ về tài khoản tự doanh.
15. Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng là tỷ lệ khối lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng so với khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM, CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ, HẠN MỨC CHÀO BÁN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM, ĐIỀU CHỈNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM, THANH TOÁN VÀ GIAO DỊCH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Điều 3. Quy định chung về chứng quyền có bảo đảm
1. Loại chứng quyền: chứng quyền mua.
2. Kiểu chứng quyền: chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn.
3. Phương thức thực hiện chứng quyền: chứng quyền được thanh toán bằng tiền.
4. Thời hạn của chứng quyền: được tính từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn tối thiểu là 03 tháng và tối đa là 02 năm. Trong đó, ngày phát hành là ngày bắt đầu nhận đăng ký mua chứng quyền theo thông báo của tổ chức phát hành tại bản thông báo phát hành.
5. Giá đăng ký chào bán chứng quyền: tối thiểu là 1.000 đồng/chứng quyền.
6. Số lượng chứng quyền đăng ký chào bán tối thiểu là 1.000.000 đơn vị và là bội số của 10.
7. Tên của chứng quyền không được trùng lặp hoặc gây hiểu nhầm với các loại chứng khoán khác đã phát hành, được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và kí hiệu, phát âm được và có ít nhất các thành tố sau đây:
a) Cụm từ “chứng quyền” kèm theo tên viết tắt của chứng khoán cơ sở và tên viết tắt của tổ chức phát hành;
b) Thời hạn của chứng quyền.