Chi tiết Văn Bản Pháp Quy

Số hiệu 15/2026/TT-BTC
Ngày ban hành 2026-03-04
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Cập nhật gần nhất 2026-05-13 11:21:46

Tóm tắt

HƯỚNG DẪN NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC THAM GIA THỊ TRƯỜNG TÀI SẢN MÃ HÓA TẠI VIỆT NAM

Nội dung toàn văn

Toàn văn quy định tại: Thong-tu-15-2026-TT-BTC-nguyen-tac-ke-toan-doi-voi-cac-to-chuc-tham-gia-thi-truong-tai-san-ma-hoa

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hoá tại Việt Nam trong thời gian thực hiện thí điểm theo các nội dung quy định và phạm vi của Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP).

2. Thông tư này không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam với ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá, tổ chức phát hành tài sản mã hoá, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Điều 3. Quy định về sử dụng thuật ngữ

Các thuật ngữ được sử dụng trong Thông tư này được hiểu theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, trường hợp chưa được quy định cụ thể thì được hiểu theo bản chất kinh tế của giao dịch để phục vụ mục đích hạch toán kế toán.

Điều 4. Nguyên tắc chung về hạch toán kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá, tổ chức phát hành tài sản mã hoá, nhà đầu tư trong nước phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và quy định của pháp luật về thị trường tài sản mã hoá có liên quan.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá, tổ chức phát hành tài sản mã hoá, nhà đầu tư trong nước thực hiện hạch toán kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và những nội dung quy định tại Thông tư này để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính.

3. Trường hợp tổ chức phát hành tài sản mã hoá, nhà đầu tư trong nước là các doanh nghiệp, tổ chức đang áp dụng chế độ kế toán riêng thì vẫn thực hiện theo chế độ kế toán đó và những quy định tại Thông tư này để hạch toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính.

Điều 5. Hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hoá, lưu ký tài sản mã hoá, cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hoá vào tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phải được theo dõi chi tiết cho từng loại dịch vụ, hoạt động nghiệp vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải tiến hành phân loại, theo dõi, hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu để có biện pháp thu hồi kịp thời, lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.

2. Đối với hoạt động lưu ký tài sản mã hoá:

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có trách nhiệm quản lý, hạch toán kế toán tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Đồng thời theo dõi chi tiết tiền, tài sản mã hóa theo từng đối tượng khách hàng, từng loại tài sản mã hoá.

b) Tài sản mã hóa của khách hàng lưu ký tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được ghi nhận là tải sản của tổ chức cung cấp dịch vụ mà được theo dõi chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý và thuyết minh trên báo cáo tài chính.

c) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải theo dõi chi tiết tài khoản “Phải thu khách hàng” của các thành viên lưu ký theo từng đối tượng, từng nội dung phải thu và từng lần thanh toán.

d) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu từ phí dịch vụ lưu ký, phí dịch vụ quản lý tài sản mã hoá của khách hàng, dịch vụ thực hiện quyền, chuyển giao tài sản mã hoá cho khách hàng, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ và doanh thu dịch vụ lưu ký khác.