VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NIÊM YẾT VÀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
Chi tiết Văn Bản Pháp Quy
| Số hiệu | 22/QĐ-HĐTV |
|---|---|
| Ngày ban hành | 2026-03-16 |
| Cơ quan ban hành | Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX) |
| Cập nhật gần nhất | 2026-05-13 10:59:55 |
Tóm tắt
Nội dung toàn văn
Toàn văn quy định tại: Quyet-dinh-22-QD-HDTV-2026-Quy-che-Niem-yet-va-giao-dich-chung-khoan-niem-yet
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc đăng ký niêm yết, quản lý đăng ký niêm yết, giao dịch chứng khoán niêm yết; xử lý vi phạm đối với tổ chức niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức đăng ký niêm yết và tổ chức niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
2. Thành viên lập quỹ và các tổ chức khác cung cấp các dịch vụ liên quan tới hoạt động huy động vốn, thành lập và quản lý quỹ đóng, quỹ hoán đổi danh mục, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán đại chúng niêm yết hoặc đăng ký niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
3. Thành viên giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
4. Nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng khoán niêm yết.
5. Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và viết tắt
Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019, Luật so 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán (Nghị định số 155/NĐ-CP), Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (Nghị định số 245/2025/NĐ-CP) trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. VSDC: Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
3. SGDCK: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
4. SGDCKVN: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
5. Chứng khoán niêm yết bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm, chứng chỉ quỹ đóng và chứng chỉ quỹ ETF.
6. Đăng ký niêm yết: là việc tiến hành các thủ tục để đưa chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết vào giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK.
7. Thay đổi đăng ký niêm yết: là việc tiến hành các thủ tục để thay đổi số lượng chứng khoán niêm yết tại SGDCK.
8. Hủy bỏ niêm yết: là việc thực hiện các thủ tục để chấm dứt niêm yết chứng khoán tại SGDCK.
9. Tổ chức đăng ký niêm yết: là tổ chức phát hành, công ty quản lý quỹ thực hiện các thủ tục đăng ký niêm yết chứng khoán tại SGDCK.
10. Ngày niêm yết: là ngày Quyết định chấp thuận niêm yết của SGDCK có hiệu lực.
11. Hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK (sau đây viết tắt là hệ thống giao dịch): là hệ thống công nghệ dùng cho hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK.
12. Kênh nhập lệnh khẩn cấp: là kênh nhập lệnh để thành viên giao dịch nhập lệnh vào SGDCK trong trường hợp hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên giao dịch bị sự cố.
13. Kênh giao dịch trực tuyến: là việc thành viên giao dịch sử dụng hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên giao dịch kết nối trực tiếp với hệ thống giao dịch của SGDCK để thực hiện giao dịch chứng khoán theo các quy định hiện hành về giao dịch chứng khoán.
14. Hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên giao dịch: là hệ thống máy tính của thành viên giao dịch kết nối với hệ thống giao dịch để thực hiện giao dịch trực tuyến.
15. Giá thực hiện: là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ giao dịch thỏa thuận.
16. Giá mở cửa: là giá thực hiện tại lần khớp lệnh lô chẵn đầu tiên trong ngày giao dịch.
17. Giá đóng cửa: là giá thực hiện tại lần khớp lệnh lô chẵn cuối cùng trong ngày giao dịch. Trong trường hợp không có giá thực hiện khớp lệnh lô chẵn trong ngày giao dịch, giá đóng cửa được xác định là giá tham chiếu đầu ngày.
18. Giao dịch chứng khoán lô chẵn (sau đây viết tắt là giao dịch lô chẵn): là giao dịch với khối lượng của lệnh là bội số của khối lượng chứng khoán tối thiểu (hay “đơn vị giao dịch”) nhưng không vượt quá khối lượng tối đa được quy định đối với một lệnh lô chẵn.
19. Giao dịch chứng khoán lô lớn (sau đây viết tắt là giao dịch lô lớn): là giao dịch với khối lượng chứng khoán bằng hoặc lớn hơn một khối lượng nhất định được quy định.
20. Giao dịch chứng khoán lô lẻ (sau đây viết tắt là giao dịch lô lẻ): là giao dịch có số lượng chứng khoán nhỏ hơn một đơn vị giao dịch.
21. Quỹ đầu tư: là quỹ đầu tư chứng khoán có chứng chỉ quỹ niêm yết hoặc đăng ký niêm yết tại SGDCK.
22. Công ty quản lý quỹ: Là công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán niêm yết tại SGDCK.
23. Mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu là mức sai lệch giữa giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ quỹ so với chỉ số tham chiếu của quỹ ETF được quy định tại Điều 41 Mục 4 Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Mức sai lệch tối đa so với chỉ số tham chiếu của quỹ ETF tại SGDCK là 10%.