Tính đến 21/6/2026, đã có 22 ngân hàng công bố lãi suất cho vay bình quân tháng 5 và chênh lệch lãi suất cho vay, lãi suất huy động.
6 ngân hàng giảm lãi suất cho vay
Trong số đó, có 6 ngân hàng ghi nhận giảm lãi suất cho vay bình quân so với tháng 4 (số ngân hàng giảm lãi suất cho vay bình quân trong tháng 4 cũng là 6).
Các ngân hàng giảm lãi suất cho vay bình quân trong tháng 5 gồm: GPBank giảm 1,63 điểm phần trăm xuống 8,84%/năm; TPBank giảm 1,01 điểm phần trăm xuống 9,93%/năm; MBV và VIB cùng giảm 0,55 điểm phần trăm, lần lượt công bố lãi suất cho vay bình quân tháng 5 là 8,86%/năm và 8,58%/năm; BVBank giảm 0,34 điểm phần trăm xuống 10,51%/năm; Bac A Bank giảm 0,16 điểm phần trăm xuống 10,25%/năm.
Trong đó, BVBank ghi nhận tháng thứ hai liên tiếp giảm lãi suất cho vay bình quân với mức giảm 0,38 điểm phần trăm sau hai tháng.
Ngược lại, 14 ngân hàng tăng lãi suất với mức tăng từ 0,02-0,7 điểm phần trăm. Đáng chú ý, các “ông lớn” như VietinBank, BIDV, Agribank, Techcombank, MB,… đều thuộc nhóm ngân hàng tăng lãi suất.
Vietcombank là ngân hàng duy nhất trong nhóm các ngân hàng lớn chưa công bố thông tin về lãi suất cho vay bình quân và chênh lệch lãi suất bình quân trong tháng 5.
Ngoài ra, các ngân hàng chưa công bố gồm: HDBank, Nam A Bank, ABBank, VietA Bank, KienlongBank, VCBNeo, PGBank,…
Lãi suất cho vay bình quân do các ngân hàng công bố là mức lãi suất cho vay bình quân của các khoản vay phát sinh trong kỳ. Mức lãi suất cho vay thực tế được áp dụng đối với mỗi khách hàng phụ thuộc vào mức độ rủi ro, năng lực tài chính và tài sản bảo đảm…
KienlongBank chưa công bố thông tin lãi suất bình quân tháng 5 (lãi suất bình quân tháng 4 là 9,06%/năm) nhưng mới đây ngân hàng đã ban hành biểu lãi suất cơ sở cho vay bằng VND, có hiệu lực từ 12/6.
Theo đó, ngân hàng này đã điều chỉnh tăng lãi suất cơ sở áp dụng đối với các khoản vay cầm cố sổ tiết kiệm, tiền gửi và giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành lên 9,5%/năm, tăng 0,7 điểm % so với biểu lãi suất trước đó.
Trong khi đó, lãi suất cơ sở đối với các khoản vay thông thường được giữ nguyên so với tháng 5. Cụ thể, lãi suất cơ sở kỳ hạn 12 tháng được duy trì ở mức 11,3%/năm; kỳ hạn 5 năm là 11,8%/năm và kỳ hạn 10 năm là 12,3%/năm.
Việc điều chỉnh lần này chủ yếu áp dụng đối với các khoản vay cầm cố sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá do KienlongBank phát hành, trong khi nhiều khoản vay khác vẫn áp dụng mặt bằng lãi suất cơ sở như trước đây.
Lãi suất cơ sở là mức lãi suất tham chiếu do từng ngân hàng thương mại xây dựng và công bố, dựa trên nhiều yếu tố như chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, mức độ rủi ro tín dụng, thanh khoản hệ thống và định hướng kinh doanh của ngân hàng. Đây là cơ sở để xác định lãi suất cho vay thực tế đối với khách hàng.
Theo báo cáo của NHNN về diễn biến lãi suất của TCTD đối với khách hàng tháng 5/2026, lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân của nhóm NHTM nhà nước và nhóm NHTM cổ phần đối với các khoản tiền gửi mới và cũ ở mức 0,1- 0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,1-4,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,9-7,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng; 5,7-7,1%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng và 7,1-7,6%/năm đối với kỳ hạn trên 24 tháng.
Đối với lãi suất cho vay VND, lãi suất cho vay bình quân của nhóm NHTM nhà nước và nhóm NHTM cổ phần đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 8-10,1%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên khoảng 3,9%/năm, thấp hơn mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định của NHNN (4%/năm).
Lãi suất cho vay USD bình quân của nhóm NHTM nhà nước và nhóm NHTM cổ phần đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 4,0- 5,4%/năm.
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, trong tuần từ 8-12/6/2026, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 4,178 triệu tỷ đồng, bình quân 835.749 tỷ đồng/ngày, giảm 6.432 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó. Doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 806.640 tỷ đồng, bình quân 161.328 tỷ đồng/ngày, giảm 5.655 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (95% tổng doanh số giao dịch VND), kỳ hạn 1 tuần (1% tổng doanh số giao dịch VND). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 93% và 2%.
Về lãi suất bình quân, đối với các giao dịch bằng VND, lãi suất bình quân có xu hướng giảm ở các kỳ hạn chủ chốt so với tuần trước đó. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm và 01 tuần giảm lần lượt 1,23%/năm và 0,91%/năm xuống các mức 5,58%/năm và 5,68%/năm.
| LÃI SUẤT CHO VAY BÌNH QUÂN THÁNG 5/2026 TẠI CÁC NGÂN HÀNG ĐÃ CÔNG BỐ (%/NĂM) | |||
| NGÂN HÀNG | LSCVBQ THÁNG 5 | TĂNG/GIẢM SO VỚI THÁNG 4 | CHÊNH LỆCH SO VỚI LSHĐ |
| SCB | 5,4 | 0 | 3,19 |
| VIETINBANK | 6,1 | 0,12 | 2,4 |
| BIDV | 6,96 | 0,35 | 1,57 |
| MSB | 7,59 | 0,02 | 1,24 |
| VIKKI BANK | 7,83 | 0,12 | 0,55 |
| EXIMBANK | 8,03 | 0,27 | 1,05 |
| MB | 8,16 | 0,43 | 2,86 |
| VIB | 8,58 | -0,55 | 2,71 |
| AGRIBANK | 8,63 | 0,15 | 1,47 |
| LPBANK | 8,78 | 0,07 | 2,47 |
| PGBANK | 8,79 | 8,79 | 2,48 |
| GPBANK | 8,84 | -1,63 | 0,83 |
| MBV | 8,86 | -0,55 | 1,55 |
| SAIGONBANK | 9 | 0,2 | 3,2 |
| NCB | 9,03 | 0,21 | 1,57 |
| ACB | 9,3 | 0,4 | 2,93 |
| PVCOMBANK | 9,5 | 0,15 | 2,41 |
| TPBANK | 9,93 | -1,01 | 2,22 |
| BAC A BANK | 10,25 | -0,16 | 3,51 |
| BVBANK | 10,51 | -0,34 | 2,88 |
| OCB | 10,92 | 0,2 | 4,29 |
| TECHCOMBANK | 11 | 0,7 | 5,16 |
Tuân Nguyễn
VietNamNet